##plugins.themes.huaf_theme.article.main##

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định khoảng cách trồng và liều lượng đạm phù hợp cho cây cỏ nhọ nồi (Eclipta prostrata L.) đạt năng suất và chất lượng dược liệu cao. Thí nghiệm gồm 9 công thức với 3 lần nhắc lại và được bố trí trên đồng ruộng theo kiểu ô lớn - ô nhỏ. Trong đó, bố trí ô lớn với ba khoảng cách trồng: K1- gieo vãi với khoảng cách 10 cm, K2- khoảng cách trồng 10 x 10 cm, K3- khoảng cách trồng 10 x 15 cm và ô nhỏ là 3 liều lượng đạm: P1- 80 kg N/ha, P2- 100 kg N/ha, P3- 120 kg N/ha. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi trồng dày thì chiều cao cây có xu hướng cao hơn, cao nhất khi gieo vãi ở khoảng cách 10 cm là 66,55 cm, ở khoảng cách trồng 10 x 15 cm có đường kính thân (4,52 mm), số cành cấp 1 (13,26 cành) đạt lớn nhất. Tương tự với lượng bón phân đạm ở mức cao 120 kg N/ha thì chiều cao cây (62,13 cm), đường kính thân (4,03 mm) và số cành cấp 1 (12,91 cành) đạt lớn nhất. Năng suất tại công thức gieo vãi và bón phân đạm ở mức 120 kg N/ha  cao nhất đạt 3,80 tấn/ha, hàm lượng hoạt chất wedelolacton trong dược liệu ở công thức bón phân N với lượng 100 kg N, đạt 0,21%.

##plugins.themes.huaf_theme.article.details##

Cách trích dẫn
Phạm Thị Lý, Tống Văn Giang, Phạm Văn Năm, & Nguyễn Thị Tố Duyên. (2026). Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và liều lượng đạm đến năng suất, chất lượng dược liệu cỏ nhọ nồi (Eclipta prostrata L.). Tạp Chí điện tử Khoa học Và công nghệ nông nghiệp, 10(3), 5701–5710. https://doi.org/10.46826/huaf-jasat.v10n3y2026.1332
Chuyên mục
CÂY TRỒNG - THỰC VẬT

Tài liệu tham khảo

Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đào Thị Nhu, Nguyễn Tập và Trần Toàn. (2002). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Việt Nam, tr. 462 - 467
Võ Văn Chi. (2002). Từ điển cây thuốc việt Nam. Nhà xuất bản Y học, tr. 1154
Nguyễn Huy Hoàng, Lê Hữu Cần, Nguyễn Bá Thông, Lê Quốc Thanh, Nguyễn Đình Hiền, Lê Đình Sơn và Phan Anh Giang. (2017). Phương pháp thí nghiệm và thống kê sinh học. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Đỗ Tất Lợi. (2004). Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.
Phạm Thị Lý, Phạm Văn Năm và Nhữ Mai Thuật. (2023). Đánh giá đặc điểm nông sinh học, năng suất, chất lượng của 30 mẫu giống cỏ nhọ nồi (Eclipta prostrata L.). Tạp chí Khoa học và Công nghệ trường Đại học Hùng Vương, 30(1), 80–89.
Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Thu Hà, Hà Văn Tú và Nguyễn Phương Mai. (2022). Ảnh hưởng của phân đạm tới năng suất và một số dược chất của thổ nhân sâm (Talinum paniculstum Jacq.). Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 21(8), 952–962.
Kumar, A., Negi, M.S., Mahapatra, B.S., Pandey, S.T., Paul, J., & Pant, C. (2025). Effect of spacing and nutrient management on growth, yield and linalool - methyl chavicol content of basil (Ocimum basilicum L.) grown under foot hills of Western Himalayas. Next Research,100498, 17 pp. DOI: https://doi.org/10.2139/ssrn.5023520
Hong Kong Chinese Materia Media Standard (2012). Ecliptae Herba, 4, 158 - 166.
Kalita, S., Singh, P.L., & Singh, B. (2010). “Studies on spacing and nutrient management practices on growth and yield of Eclipta prostrata L. and residual soil properties”. International Journal of Agricultural Sciences, 6(2), 639–644.
Dhaka, N., & Kothari, S.L. (2005). “Micropropagation of Eclipta alba (L.) hass - An important medicinal plant”. In Vitro Cellular & Developmental Biology. Plant, 41(5),pp. 658-661 (4 pages). DOI: https://doi.org/10.1079/IVP2005684
Nasto, TH., Balliu A., Zeka N. (2009). The influence of planting density on growth characteristics and fruit yield of peppers (Capsicum annuum L.). Acta Hortic, 830, 609 - 912. DOI: https://doi.org/10.17660/ActaHortic.2009.830.88