##plugins.themes.huaf_theme.article.main##
Tóm tắt
Cua xanh (Scylla paramamosain) là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, giàu dinh dưỡng, đang được nuôi phổ biến trong các ao đầm nước lợ ven biển. Người nuôi cua ở vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Thành phố Huế thường sử dụng các loại thức ăn khác nhau để ương cua giống. Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của các loại thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống, hiệu quả sử dụng thức ăn và hiệu quả kinh tế trong ương giống cua xanh. Thí nghiệm được bố trí với ba loại thức ăn bao gồm: Artemia sinh khối sống (ATS); Artemia sinh khối đông lạnh (AĐL) và cá nục hấp (CNH). Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kết quả sau 30 ngày ương cho thấy cua ăn ATS có tốc độ tăng trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn được cải thiện so với hai nghiệm thức còn lại (p < 0,05). Tương tự, tỷ lệ sống và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở ATS lần lượt 56,86%, lợi nhuận 387.083 đồng/m³, tỷ suất lợi nhuận 45,38% và khác biệt so với hai nghiệm thức còn lại (p < 0,05). Kết quả nghiên cứu khuyến cáo người nuôi sử dụng ATS trong ương cua giống nhằm nâng cao sinh trưởng, tỷ lệ sống, hiệu quả sử dụng thức ăn và hiệu quả kinh tế.
##plugins.themes.huaf_theme.article.details##
Tài liệu tham khảo
https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/1082.
Nguyễn Văn Chung và Tôn Thất Chất. (2019). Cua biển Việt Nam – sách chuyên khảo. Nhà xuất bản Đại học Huế, 272 trang.
Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương. (2009). Hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các trại sản xuất giống cua biển ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, (12), 279-288.
Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải. (2009). Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác. Nhà xuất bản Trường Đại học Cần Thơ, 150 trang.
Huỳnh Thanh Tới và Nguyễn Thị Hồng Vân. (2020). Ảnh hưởng của hàm lượng Artemia sinh khối trong khẩu phần lên tăng trưởng của cua biển giống. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 2(111), 94-97.
Nguyễn Thị Hồng Vân, Trần Nguyễn Hải Nam, Trần Hữu Lễ và Nguyễn Văn Hòa. (2010). Khả năng sử dụng các loại sinh khối Artemia trong ương nuôi một số loài cá nước ngọt. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, (5a), 241-252.
Trần Ngọc Hải và Lê Quốc Việt. (2017). Thực nghiệm ương ấu trùng cua biển (Scylla paramamosain) san thưa ở các giai đoạn khác nhau. Tạp chí Khoa học Đại học cần Thơ, (48), 42-48.
https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2017.615
Lê Quốc Việt, Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương. (2018). Khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của mô hình ương cua giống trong bể lót bạc ở huyện Năm Căn – Cà Mau. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, 5(3), 294 – 301. DOI: https://doi.10.22144/ctu.jsi.2018.022.
Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng. (2007). Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, 527 trang.
Anh, N.T.N., Ut, V.N., Wille, M., Hoa, N.V., & Sorgeloos, P. (2011). Effect of different forms of Artemia biomass as a food source on survival, molting and growth rate of mud crab (Scylla paramamosain). Aquaculture Nutrition, 17(2), 1353-5773. DOI: https://doi.org/10.1111/j.1365-2095.2010.00796.x
Sorgeloos, P., Coutteau, P., Dhert, P., Merchie, G., & Lavens, P. (1998). Use of brine shrimp, Artemia spp., in larval crustacean nutrition: A review. Reviews in Fisheries Science, 6(1-2), 55-68. DOI: https://doi.org/10.1080/10641269891314195
Treece, G.D. (2000). Artemia production for marine larval fish culture. Publisher Southern Regional Aquaculture Center (SRAC), No 702.
Ut, V.N., Le Vay, L., Nghia, T.T., & Hong Hanh, T.T. (2007). Development of nursery culture techniques for the mud crab Scylla paramamosain (Estampador). Aquaculture Research, 38(14), 1563-1568. DOI: https://doi.org/10.1111/j.1365-2109.2006.01608.x
Viet, L. Q., Hai, T. N., & Phuong, N. T. (2015). Technical aspects and economic benefits of the juvenile crab nursery in lining tank in Nam Can district, Ca Mau province. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 15(3), 294-301. DOI: https://doi.org/10.15625/1859-3097/15/3/5780
Viet, L. Q., & Hai, T. N. (2019). Crablet nursery of mud crab (Scylla paramamosain) with different feed types and stocking densities. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 20(1), 83–93. DOI: https://doi.org/10.15625/1859-3097/20/1/13335.
Ye, H., Tao, Y., Wang, G., Lin, Q., Chen, X., & Li, S. (2011). Experimental nursery culture of the mud crab Scylla paramamosain (Estampador) in China. Aquaculture International, 19(2), 313–321. DOI: https://doi.org/10.1007/s10499-010-9399-3