##plugins.themes.huaf_theme.article.main##

Tóm tắt

Giống lúa nếp đặc sản Khẩu Tan Đón có chất lượng gạo ngon, dẻo, thơm nhưng hiện nay chủ yếu được canh tác theo phương pháp truyền thống, chưa được tối ưu hóa, năng suất chưa cao. Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật (thời vụ, mật độ và phân bón) đến năng suất của giống. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với ba nội dung: (i) Thời điểm cấy gồm 3 công thức (cấy ngày 1/7, 10/7, 20/7); (ii) Mật độ gồm 4 công thức (25, 30, 35 và 40 khóm/m²); (iii) Liều lượng phân bón gồm 3 công thức: 01 tấn phân hữu cơ vi sinh + 60 kg P₂O₅ + 50 kg K₂O kết hợp với 45, 60 và 75 kg N. Mỗi công thức lặp lại 3 lần. Kết quả cho thấy cấy ngày 10/7, mật độ 35 – 40 khóm/m² và lượng phân bón 01 tấn phân hữu cơ vi sinh + 60 – 75 kg N + 60 kg P₂O₅ + 50 kg K₂O là thích hợp nhất, cho năng suất thực thu 4,4 – 5,0 tấn/ha. Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật, nâng cao năng suất và bảo tồn, phát triển nguồn gen lúa đặc sản trong điều kiện biến đổi khí hậu.

##plugins.themes.huaf_theme.article.details##

Cách trích dẫn
Hoàng Thị Huệ, Hoàng Thị Thu Thủy, Hoàng Thị Lan Hương, Lã Tuấn Nghĩa, & Trần Đình Long. (2026). Tối ưu hóa biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống lúa đặc sản Khẩu Tan Đón (Oryza sativa L.) nhằm nâng cao năng suất trong điều kiện biến đổi khí hậu tại khu vực miền núi phía bắc Việt Nam. Tạp Chí điện tử Khoa học Và công nghệ nông nghiệp, 10(1), 5249–5259. https://doi.org/10.46826/huaf-jasat.v10n1y2026.1301
Chuyên mục
CÂY TRỒNG - THỰC VẬT

Tài liệu tham khảo

Cục Sở hữu trí tuệ. (2017). Quyết định số 4248/QĐ-SHTT về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00060 cho sản phẩm Gạo nếp Khẩu Tan Đón Thẩm Dương.
Cục Trồng trọt. (2024). Sổ tay hướng dẫn Quy trình kỹ thuật sản xuất lúa chất lượng cao và phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
Hoàng Thị Huệ, Hoàng Thị Thu Thủy và Lã Tuấn Nghĩa. (2020). Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, mật độ và phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Khẩu đạc na Tương Dương, Nghệ An. Tạp chí Khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 12(121), 45-49.
Nguyễn Thị Mỹ Linh, Lê Phan Đình Huấn, Huỳnh Văn Phụng, Phan Kỳ Trung, Nguyễn Văn Bé và Văn Phạm Đăng Trí. (2017). Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất lúa truyền thống và cánh đồng lớn tại thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số chuyên đề Môi trường & Biến đổi khí hậu, (2), 45–54.
Lã Tuấn Nghĩa, Hoàng Thị Huệ, Lê Thị Thu Trang và Hà Minh Loan. (2023). Bảo tồn và khai thác quỹ gen cây lúa ở Việt Nam trong cuốn sách: “Lúa gạo Việt Nam – Con đường đổi mới đến bền vững và thịnh vượng”. Nhà xuất bản Tài chính, 81-87.
IRRI. (2002). “Standard Evaluation System (SES) for Rice”, IRRI, Los Baños, Philippines.
Tran, P., Nguyen, K. P., Nguyen, T. M. H., Nguyen, T. T. H., & Nguyen, T. H. H. (2011). Hazard, vulnerability and risk mapping in Lao Cai, Yen Bai and Phu Tho provinces. Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO).
Zhang, K., Liu, X., Ma, Y., Wang, Y., Cao, Q., Zhu, Y., Cao, W. and Tian, Y., (2021). A new canopy chlorophyll index-based paddy rice critical nitrogen dilution curve in eastern China. Field Crops Research, 266, p.108139.