##plugins.themes.huaf_theme.article.main##

Tóm tắt

Công tác giải phóng mặt bằng đã có đóng góp phát triển hạ tầng và thu hút đầu tư ở Đô thị Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, tuy nhiên cũng ảnh hưởng đến đời sống người bị thu hồi đất. Để góp phần cải thiện công tác này, một nghiên cứu đã được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác động của công tác này đến đời sống, việc làm và sinh kế của người dân bị thu hồi đất. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu từ điều tra 200 hộ dân bị thu hồi đất. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Giải phóng mặt bằng ảnh hưởng mạnh đến việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất: mức độ ổn định việc làm đạt 99,71% ở vốn đầu tư công và 101,68% vốn đầu tư tư nhân; thu nhập đạt 98,79% ở vốn đầu tư công và 100,76% vốn đầu tư tư nhân. Tỷ lệ được tái định cư do thu hồi đất đạt khá cao, từ 58,90 - 97,66%. Giải phóng mặt bằng đã ảnh hưởng tốt đến cơ sở hạ tầng như điện, đường, nước, môi trường và an ninh trật tự của địa phương.

##plugins.themes.huaf_theme.article.details##

Cách trích dẫn
Nguyễn Trung Hiếu & Vũ Thị Thanh Thủy. (2026). Nghiên cứu tác động của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân tại một số dự án ở đô thị Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên. Tạp Chí điện tử Khoa học Và công nghệ nông nghiệp, 10(2), 5624–5635. https://doi.org/10.46826/huaf-jasat.v10n2y2026.1354
Chuyên mục
TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG

Tài liệu tham khảo

Hoàng Hà Anh và Lê Thị Trâm Anh. (2023). Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân tại hồ chứa Sông Than, tỉnh Ninh Thuận. Tạp chí Khoa học Đại học Văn Hiến, 9(5), 12–27.
Lê Thị Hạnh. (2020). Tác động của các dự án hạ tầng đến môi trường khu dân cư sau giải phóng mặt bằng. Tạp chí Môi trường Việt Nam, 3(127), 21 - 27.
Nguyễn Mạnh Khởi. (2023). Nghiên cứu sự hài lòng của người dân về nhà ở tái định cư tại các dự án xây dựng lại nhà chung cư cũ trên địa bàn Hà Nội. Tạp chí Xây dựng, 3, 140–143.
Võ Thị Thanh Lộc. (2010). Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học và Viết đề cương nghiên cứu. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ.
Phòng Tài nguyên và Môi trường Phổ Yên (2024). Báo cáo công tác quản lý đất đai thành phố giai đoạn 2020 – 2024.
Nguyễn Thị Minh Thu, Vũ Thị Mỹ Huệ và Trần Ngọc Long. (2025). Cải thiện sinh kế của hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ các dự án đô thị hóa tại huyện Đông Anh, Hà Nội. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 23(9), 1253–1263.
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên. (2026). Quyết định số 534/QĐ-UBND của chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên ký ngày 10/03/2026 về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban thường vụ quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Le, T. M. N., Nguyen, T. T. H., Nguyen, M. N., Truong, Q. C., & Nguyen, D. L. (2025). The impact of public investment on economic growth in Vietnam. Edelweiss Applied Science and Technology, 9(3), 1941–1953.
Nguyen, Q. P., van Westen, A. C. M., & Zoomers, A. (2021). Land Loss with Compensation: What Are the Determinants of Income Among Households in Central Vietnam. Environment and Urbanization ASIA, 12(1), 40–55.
Nguyen, T. T. Q., & Nguyen, Q. H. (2021). Sustainability assessment of the rural clean water supply system in Hai Phong city. Vietnam Journal of Agricultural Sciences, 4(3), 1198–1208.
Pham, H. T., van Westen, A. C. M., & Zoomers, A. (2013). Compensation and resettlement policies after compulsory land acquisition for hydropower development in Vietnam: Policy and practice. Land, 2(4), 678–704.
To, T. N., Nguyen, T. T. L., Bui, T. T. P., Shah, A. A., Dao, M. A., Pham, N. H. Q., Pham, T. L., & Nguyen, T. L. H. (2024). Livelihood adaptation strategies of farming households to land acquisition: A case study in Vietnam. Journal of Water and Land Development, 63, 78–85.
Tran, T. L. H., Tran, T. L. P., Tran, T. D., & Dinh, D. T. (2024). Environmental satisfaction of resettlement households after land acquisition in Vietnam: A case study in Hai Phong city. Environmental Research Communications, 6(6), 065014.