##plugins.themes.huaf_theme.article.main##
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của các mật độ ương khác nhau (500; 1.000; 1.500 và 2.000 con/m2) đến tăng trưởng, tỷ lệ sống, hệ số phân đàn và hệ số chuyển đổi thức ăn của lươn đồng (Monopterus albus) giai đoạn 21–60 ngày tuổi. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức ngẫu nhiên hoàn toàn với 4 nghiệm thức mật độ, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần, tiến hành trong thùng xốp dưới điều kiện chất lượng nước được kiểm soát trong thời gian 40 ngày. Các chỉ tiêu tăng trưởng, tỷ lệ sống, hệ số phân đàn và hiệu quả sử dụng thức ăn được theo dõi và phân tích thống kê bằng phương pháp ANOVA một nhân tố. Kết quả sau 40 ngày ương, mật độ 500 và 1.000 con/m2 cho tốc độ tăng trưởng khối lượng và chiều dài cao nhất, trong khi mật độ 1.500 con/m2 có xu hướng giảm nhưng không sai khác thống kê so với mật độ 1.000 con/m2 (p > 0,05). Ở mật độ 2.000 con/m2, tăng trưởng giảm rõ rệt và hệ số chuyển đổi thức ăn, hệ số phân đàn tăng đáng kể (p < 0,05). Tỷ lệ sống đạt cao (92,4–94,7%) và không khác biệt giữa các nghiệm thức (p > 0,05). Do đó, mật độ 500–1.000 con/m2 được khuyến nghị là phù hợp nhất, đảm bảo tăng trưởng tốt và kích cỡ đồng đều.
##plugins.themes.huaf_theme.article.details##
Tài liệu tham khảo
Đỗ Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Hồng Thắm và Nguyễn Anh Tuấn. (2008). Kết quả bước đầu về sản xuất giống nhân tạo lươn đồng (Monopterus albus). Tạp chí khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, (2), 50–58. Khai thác từ https://cdn.tailieu.vn/files/samples/2011/20110819/phalinh18/35_dtthuong_9843.pdf.
Đỗ Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Lệ Hoa và Nguyễn Anh Tuấn (2010). Nuôi vỗ thành thục và kích thích lươn đồng (Monopterus albus) sinh sản bằng HCG (human chorionic gonadotropine). Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, (14), 258–268. DOI: https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/769.
Võ Đức Nghĩa, Lê Thị Thu An và Trần Vinh Phương. (2015). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của lươn đồng (Monopterus albus) tại Thừa Thiên Huế. Tạp chí khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 104(5), 139–151.
DOI: https://jos.hueuni.edu.vn/index.php/TCKHDHH/article/view/2176.
Trương Quốc Phú, Nguyễn Lê Hoàng Yến và Huỳnh Trường Giang. (2006). Giáo trình quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản. Trường Đại học Cần Thơ. 199 trang.
Đặng Thị Thanh, Nguyễn Trung và Nguyễn Thị Tài. (2021). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sinh sản nhân tạo và thử nghiệm nuôi thương phẩm lươn đồng (Monopterus albus Zuiew,1793) trong bể xi măng không bùn từ nguồn giống sinh sản nhân tạo tại Hải Phòng (02B2). Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu phát triển công nghệ. Trung tâm Khuyến nông Hải Phòng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Phòng.
Phạm Văn Trang và Phạm Báu. (1999). Kỹ thuật gây nuôi một số loài đặc sản. Nhà xuất bản Nông nghiệp. 125 tr.
Lương Công Trung và Nguyễn Trung. (2018). Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của lươn Monopterus albus (Zuiew, 1793) 40 ngày tuổi ương trong bể không bùn. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang, 2(2018), 85–92. DOI: https://doi.org/10.53818/jfst.02.2018.449.
Adineh, H., Naderi, M., Jafaryan, H., Hamidi, M. K., Yousefi, M., & Ahmadifar, E. (2022). Effect of stocking density and dietary protein level in biofloc system on the growth, digestive and antioxidant enzyme activities, health, and resistance to acute crowding stress in juvenile common carp (Cyprinus carpio). Aquaculture Nutrition, (1), 9344478. DOI: https://doi.org/10.1155/2022/9344478.
Boyd, C. E. (1998). Water quality for pond aquaculture. Research and Development, (43), 37p.
Diao, W., Jia, R., Hou, Y., Dong, Y., Li, B., & Zhu, J. (2023). Effects of stocking density on the growth performance and physiological responses in aquaculture species. Animals, 13(11), 1–18. DOI: https://doi.org/10.3390/ani13111721.
Hassan, H,u., Ali, A., Wattoo, J., Sohai, M., Raza, M. A., Hassan, S. A., Kanwal, R., Kabir, M., Rafiq, N., Manoharadas, S., Khan, M. R., & Arai, T. (2025). Effects of stocking density on growth performance, digestiveenzyme activity, biochemical composition, and economicefficiency of a new strain of Oreochromis niloticus reared incage culture system at Sindh Pakistan. Food Science & Nutrition, 13(1), 1–12. DOI: https://doi.org/10.1002/fsn3.4238.
Khanh, N. H., & Ngan, H. T. B. (2010), Current practices of rice field eel Monopterus albus (Zuiew, 1793) culture in Viet Nam. Research & Farming techniques, XV(3), 26–29. Khai thác từ https://library.enaca.org/AquacultureAsia/Articles/oct-dec-2010/rice-field-eel-vietnam.pdf.
Kunda, M., Pandit, D., & Rashid, H., A. (2021). Optimization of stocking density for mono-sex Nile tilapia (Oreochromis niloticus) production in riverine cage culture in Bangladesh. Helioyon, 7(11), e08334. DOI: https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2021.e08334.
Lukistyowati, I., Tang, U. M., Putra, I., Fauzi, M., Suharman, I., Rusliadi, R., Alfinda, R., Nurahmad, A., Effendi, I. (2022). Growth performance and survival rate of Asian swamp eel (Monopterus albus) in biofloc systems with different stocking density. AACL Bioflux, 15(2), 1013–1020. DOI: https://bioflux.com.ro/docs/2022.1013-1020.pdf.
Phuong, T. V., Khanh, N. V., Yen, P. T. H., Dieu, V., & Huy, N. V. (2017). Effects of Foods on Maturity and Spawning Induction Methods on Ovulation of Rice Field Eel Monopterus albus (Zuiew, 1793) in Thua Thien Hue Province, Vietnam. Journal of Agricultural Science and Technology A and B & Hue University Journal of Science, 7(2017), 85–92. DOI: https://doi.org/10.17265/2161-6256/2017.10.011S.
Rahman, M. A., Mazid, M. A., Rahman, M. R., Khan, M. N., Hossain, M. A., & Hussain, M. G. (2005). Effect of stocking density on survival and growth of critically endangered mahseer, Tor putitora (Hamilton), in nursery ponds. Aquaculture, 249(1–4), 275–284. DOI: https://doi.org/10.1016/j.aquaculture.2005.04.040.
Yuan, H.W., Chen, Fang, Xu, Q., Gong, S., Chu, Z., & Yang, D. (2012). Effects of different stocking densities on growth, serum steroid hormone concentrations, gonadosomatic index and sex reversal in the rice field eel, Monopterus albus (Zuiew). Applied Mechanics and Materials, 142, 233–237. DOI: https://doi.org/10.4028/www.scientific.net/AMM.142.